Tính toán lượng bê tông bạn cần cho tấm, cột và móng. Hiển thị mét khối, thước khối và số lượng bao 25 kg hoặc 40 kg. Miễn phí và ngay lập tức.
0.9 m³
Khối lượng (m³)
1.18 yd³
Âm lượng (yd³)
87
Túi 25 kg
44
Túi 50 kg
71
Túi 60 lb
53
Túi 80 lb
Bê Tông
Tính lượng bê tông cần thiết là yếu tố quan trọng trong bất kỳ công trình xây dựng nào. Quá ít sẽ dừng công việc; quá nhiều là lãng phí tốn kém. Thể tích được tính theo nguyên tắc đơn giản: đối với tấm và móng, là chiều dài × chiều rộng × độ dày (tính bằng mét), và đối với cột tròn, là π × (đường kính/2)² × chiều cao.
Máy tính của chúng tôi hỗ trợ cả hệ mét (cm/m³) và hệ đế quốc (ft/in/yd³), và tự động hiển thị số lượng túi bê tông ở các kích thước khác nhau (25 kg, 50 kg, 60 lb, 80 lb).
Loại Kết Cấu
Tấm bê tông — kết cấu nằm ngang: sàn gara, sân thượng, mặt sàn. Độ dày thường là 10–20 cm cho nhà ở. Đối với tải trọng nặng hơn, được gia cố bằng lưới thép hoặc thanh cốt thép.
Cột tròn — phần tử thẳng đứng có tiết diện tròn: trụ đỡ, cột hàng rào. Đường kính và chiều cao xác định thể tích bằng công thức hình trụ. Móng vuông — nền móng dưới tường hoặc cột: thể tích hình chữ nhật với độ dày lớn hơn.
Túi Bê Tông
Đối với các công trình nhỏ, mua túi bê tông trộn sẵn tiết kiệm hơn đặt xe tải. Một túi 25 kg có thể tích khoảng 0,0104 m³, và một túi 50 kg khoảng 0,0208 m³. Trong hệ thống Mỹ, túi 60 lb cho khoảng 0,45 feet khối (0,01274 m³), và túi 80 lb cho khoảng 0,60 cu ft (0,01699 m³).
Đối với các công trình trên 2–3 m³, đặt hàng bê tông trộn sẵn bằng xe tải tiết kiệm hơn. Luôn đặt hàng với bộ đệm 10% cho tổn thất trộn và đổ.
Mẹo
Thêm bộ đệm 10%
Luôn đặt hàng nhiều hơn 5–10% so với tính toán để tính đến tổn thất khi trộn và bề mặt không đều.
Lớp bê tông
Đối với nền móng và tấm, sử dụng tối thiểu loại C20/25. Đối với đường lái xe và gara, sử dụng C25/30 hoặc cao hơn.
Vấn đề nhiệt độ
Không đổ bê tông ở nhiệt độ dưới 5°C hoặc trên 35°C mà không có biện pháp đặc biệt - bê tông sẽ không được xử lý đúng cách.
gia cố
Đối với các tấm rộng hơn 2 m và các kết cấu chịu lực, luôn gia cố bằng lưới kim loại hoặc cốt thép.
Thời gian bảo dưỡng
Bê tông đạt cường độ 70% sau 7 ngày và đạt cường độ tối đa sau 28 ngày. Giữ ẩm trong thời gian này.
Trộn sẵn và trộn tại chỗ
Đối với thể tích trên 1 m³, việc phân phối hỗn hợp trộn sẵn sẽ ổn định hơn và tiết kiệm đáng kể thời gian.
Đối với tấm bê tông, nhân chiều dài × chiều rộng × độ dày (tất cả đều có cùng một đơn vị). Ví dụ: tấm 3 m × 3 m ở độ sâu 10 cm (0,10 m) = 0,9 m³. Máy tính của chúng tôi tự động xử lý việc chuyển đổi đơn vị — nhập kích thước theo cm hoặc ft/inch.
Một bao hỗn hợp bê tông nặng 25 kg tiêu chuẩn có diện tích khoảng 0,0104 m³, nghĩa là bạn cần khoảng 96 bao trên một mét khối. Một bao 50 kg có thể tích khoảng 0,0208 m³ (48 bao/m³). Đối với công trình trên 2 m³, đặt hàng bê tông trộn sẵn bằng xe tải thường tiết kiệm hơn.
Cột hình tròn sử dụng công thức hình trụ: π × (đường kính 2)2 × chiều cao. Ví dụ: một cột có đường kính 30 cm (0,3 m) và cao 3 m = π × 0,15² × 3 ≈ 0,212 m³.
Có - nên thêm 5–10% để đề phòng lượng đổ tràn, bề mặt không bằng phẳng và thất thoát khi trộn. Nếu khu vực tấm có các cạnh không đều hoặc mặt đất không bằng phẳng hoàn hảo, hãy thêm 10% để đảm bảo an toàn.
Tấm là một bề mặt nằm ngang (sàn, hiên, đường lái xe), thường dày 10–20 cm. Móng là một phần tử kết cấu móng được đặt dưới tường hoặc cột, thường dày hơn (20–60 cm) và hẹp hơn, được thiết kế để truyền tải trọng xuống đất.